简体中文ENGLISH繁體中文Tiếng Việt
>> Danh sách sản phẩm
HOME > Trung tâm sản phẩm
Máy lọc kiểu ống tinh vi PG

Kiểu mới, hiệu quả cao, tiết kiệm điện năng
Máy lọc kiểu ống tinh vi PGMáy lọc kiểu ống tinh vi loại PG là do nhiều lỗ cứng cáp kết cầu thành thiết bị lọc, đơn vị lọc có thể đạt đến micrômét, các vật liệu có chất dính tỉ mỉ khoảng 0.5μm-100μm chỉ cần qua một lần lọc, đã đạt được hiệu quả lọc chất lóng.

Đặt điểm của máy lọc tinh vi kiểu ống:
●Độ tinh chất lọc cao, phạm vi rộng, có thể thỏa mãn được yêu cầu các độ tinh chất lọc khác nhau.
●耐Chịu được acid, kiềm, muối và các dung môi hữu cơ, không độc, không mùi, không tróc di vật.
●Kết cấu theo hình lập đứng, chiếm diện tích đặt máy nhỏ.
●Dễ dàng thao tác, lượng xử lý lớn, giá thành đầu tư thấp.
●Dùng máy nén khí hoặc “hơi nước” tái sinh bài cặn rửa trở lại, cũng có thể tái sinh lại khóa học, làm cho tuổi thọ sử dụng của tâm lọc dài hơn.


ống polyetylen (PE) lỗ micrômét

Quy cách lỗ micrômét của ống polyetylen (PE) và phạm vi tuyển dụng
Tên/ Model
Model PE-1
Model PE-2
Model PE-3
Model PE-4
Model PE-5
Model PE-6
Model PE-7
Model PE-8
Model PE-9
Đường kính lỗ trung bình (μm)
120-100
80-100
60-80
40-60
25-40
15-25
10-15
5-10
1-5
Quy cách kích thước(mm)
đường kính x độ dầy x độ dày
¢32×6×100(¢38×9×1000)
Phạm vi ứng dụng
Lọc loại hạt hơi to
Loc loại cặn lọc thường
Lọc loại chất lóng thường
Lọc loại chất lóng tinh vi
Lọc loại chất lóng tinh vi Lọc loại chất tinh vi cao


Bảng tham số kĩ thuật của máy lọc PG
Bảng tham số kĩ thuật của máy lọc PG Model
Dịch tích lọc(m2)
Áp lực làm việc tối cao (MPa)
Nhiệt độ làm việc tối cao(℃)
Khả năng xử lý (m3/h)
PG-5
5
<0.2
<85
5
PG-8
8
8
PG-10
10
10
PG-15
15
15
PG-20
20
20
PG-25
25
25
PG-30
30
30
PG-40
40
40
PG-50
50
50
PG-60
60
60
PG-80
80
80
PG-100
100
100
Khả năng xử lý là chỉ khả năng xử lý của nước phong tên đã đạt tiêu chuẩn.

Kích thước bên ngoài và quy cách phối ống của hệ máy lọc PG
Tên
Mã số
PG-5
PG-10
PG-15
PG-20
PG-25
PG-30
PG-35
PG-40
PG-50
PG-60
PG-80
PG-100
Diển tích lọc
M2
5
10
15
20
25
30
35
40
50
60
80
100
Đường kính chỉnh thể thùng
500
700
800
900
100
1000
1100
1200
1200
1200
1400
1600
Tổng độ cao
H
2150
2500
2600
2700
2800
2900
3000
3600
3600
3850
3850
4200
Độ cao chân máy
H1
1300
1300
1300
1400
1400
1500
1500
1600
2200
2350
2350
2600
Khoảng cách giữa kệ máy và van
H2
550
800
800
800
800
800
900
900
900
1000
1000
1000
Độ cao chỉnh thể của thùng
H3
1000
1250
1250
1250
1250
1250
1250
1500
1500
1500
1500
1600
khoảng cách giữa trung tâm và lỗ lò so chân đất
R
400
500
575
650
750
860
930
1080
1080
1080
1220
1220
1.Lối nước rủa vào
DN
25
25
25
25
25
25
25
25
25
25
25
25
2.Lối xả khí
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
3.Lối xuất dịch lọc
DN
45
50
50
50
50
50
50
50
50
50
65
65
4.Lối nhập chất liệu lỏng
DN
45
50
50
50
50
50
50
50
50
50
50
50
5.Lối bài cặn
Nhóm
200
200
200
250
250
250
300
300
300
380
380
380
6.Lối hồi lưu chất liệu lỏng
45
50
50
50
50
50
50
50
50
50
50
50
7.Lối vào của khí nén thổi ngược chiều
45
50
50
50
50
50
50
50
50
50
50
50
Lối dẫn ra và kính nhìn
2
3
4
5
5
5
6
6
6
7
8



Sơ đồ trình tư công nghệ

a.Lối tiếp nhận khí nén ép
b.Thùng làm sạch không khí
c.Thùng dự trữ khí
d.khí nén ép thổi ngược chiều
e.Khí nén ép thổi theo chiều
f.Lối nhập chất liệu lỏng
g.Lối cung ứng nước rửa lại
h.Chất dịch lọc sạch
i.Chất liệu dịch hồi lưu
j.Bơm nhập liệu
k.Máy chủ


Chú ý khi thao tác lắp ráp:
●Van thổi ngược khí vào phải sử dụng van hình cầu.
●Khống chế vật liệu dưới 0.2kg/cm2 khi mớ đầu lọc, tăng áp dần sau 10-15 phút, độ áp tối đa làm việc là≤2kg/cm2, tại áp lực này, lưu lượng giảm đi rõ rệt, hưởng ứng tách căn thổi ngược.
●滤Tâm lọc sẽ bị nghẽn sau thời gian sử dụng lâu dài, có thể dùng acid sulfucric ngâm 48 tiếng rồi thổi ngược sử dụng lại.

Trình tự thao tác thiết bị:
Mở van nhập liệu (1), van xuất liệu (5,6,7) → đong van lại thổi ngược (2,3,4), van hồi lưu (8) → mở máy bom liệu lên → lọc bình thường → đóng bom liệu lại khi kết thúc lọc, van nhập liệu (1)→mở van hồi lưu (8)→ đóng van hồi lưu khi xong việc hồi lưu (8) →mở van khí (2) thổi suông → đóng van thổi khí suông sau khi thổi (2) →mở van xuất liệu (6) →thổi ngược tách cặn → đống van thổi ngược (3), mở van rửa (4) rửa lại → bắt đầu chu kỳ lọc lầu sau.

Khu vực ứng dụng của máy lọc kiểu ống tinh vi PG:
●Công nghiệp hóa chất:
Lọc nước muối công nghiệp của kiễm chloric, lọc chất nước trong quá trình sản xuất nước oxy già, lọc các dầu khí xúc.
●Công nghiệp hóa chất fiber:
Lọc trong các chất nitrily natri sulfur trong sản xuất Acrylic, lọc các chất acid lưu huỳnh trong sản xuất viscose sợi.
●Công nghiệp nhẹ:
Lọc rửa Bari sulfat trong sản xuất miếng nhựa cảm quang, lọc Bari clorua, nước tinh hoa, lọc chất nước của xưởng dệt, lọc lại các dịch ở máy lọc kiểu ván trong sản xuất tinh bột enzim.
●Công nghiệp dược phẩm:
Lọc nước rửa bình kim, lọc lại và lọc các chất lên men Adriamycin, lọc các dịch Glucose và than hoạt tính v.v…
●Công nghiệp thực phẩm:
Lọc đường đặt và than hoạt tinh decolorization, lọc , lọc các nước chế biến thức uống, lọc nước mắm và nước tương, lọc sạch các loại dầu thực vật.

Copyright (C) 2009-2010 Công ty TNHH thực nghiệp Hạt công nghiệp Đồng Hưng Yên Đài
SITE REQUIREMENTS: BROADBAND CONNECTION / 1024 X 768 RESOLUTION OR HIGHER INTERNET EXPLORER 6+ / MACROMEDIA FLASH 7