

| Màng gốm sứ vô cơ là do oxit nhôm, oxit titan, oxit Zirconi v.v… qua nhiệt độ kết đốt mà thành, là vật liệu lọc tinh vi bằng gốm sứ có kết cấu bằng trạng thái rỗ, đối sứng phân bố của tầng hộ trợ của trạng thái rỗ, tầng lọc và tầng màng có rỗ micrômét , tinh độ lọc đạt đến kĩ thuật lọc micro, siêu lọc thẩm chí đạt đến kỉ thuật lọc nano (nanofiltration). Màng lọc gốm sứ là một loại “lọc theo kiểu luồng chéo” hình thành lên quá trình luồng thể phân li, nguyên liệu của dịch lỏng không ngừng lưu động trong màng ống một cách cao tốc, dưới khởi đồng bằng áp lực thành phần có phân tử nhỏ sẽ bị chất lỏng thâm nhập vào lóng lọc và chạy dọc theo hướng hướng ngoài thông qua màng, thành phần có phân tử lớn bị chất lỏng đục co đặc chặn lại, từ đó luồng thể đã đạt được mục đích phân li, co đặc, tinh khiết hóa. |
![]() Hình bằng kính hiển vi điện tử của màng gốm sừ oxit nhôm ở mặt cắt |
![]() Hình biểu hiện nguyên lí lọc kiểu luồng chéo của màng gốm sứ |
So với một số kiểu lọc truyền thống máy lọc khung bản, máy li tâm, đá tảo diatomite và màng hợp chất tạp v.v…khống thể so sánh đước một số ưu điểm nào với màng gốm sứ kiến lập bằng nền tảng vô cơ của khoa học; |
|
Hình dảng mặt cắt |
|
|
|
|
|
|
|
|
Cỡ lỗ/lượng phân tử chặn lại |
MF:1.2-0.8-0.2-0.1μm UF:50-30nm 100-50-20-5KD NF:1-0.45KD | ||||||
|
Đường kính ngoài mm |
10 |
30 |
30 |
25 |
30 |
40 |
40 |
|
Đướng kính lối thoái mm |
7.0 |
6.0 |
3.8 |
6.0 |
4.0 |
3.6 |
6.0 |
|
Số lối thoái |
1 |
7 |
19 |
9 |
19 |
37 |
19 |
|
Chiều dài mm |
1016 |
1016 |
1016 |
1200 |
1016 |
1000 |
1000 |
|
Diện tích mặt màng m2 |
0.02 |
0.13 |
0.23 |
0.20 |
0.23 |
0.42 |
0.38 |
![]() |
Loại màng lọc mirco CF-M |
![]() |
Phụ kiện khung vỏ ngoài |
|
Loại màng lọc mirco CF-M |
|
|
Chế biến dược phẩm sinh vật |
Thực phẩm thức uống |