1、Đặc điểm và giới thiệu sơ lược về thiết bị:
Máy ép lọc kiểu đứng dạng khuôn ván tự động là loại thiết bị lọc phân li chất rắn lỏng có hiệu quả cao, tiết kiệm điện năng, hoàn toàn tự động hóa. Có thể sử dụng rộng rãi ở khái thác, luyện kim, hóa chất, chế biến y dược và thực phẩm v.v… Thiết bị đã lợi dụng lực ép của máy bơm, trọng lượng của vật liệu và tác dụng của khí ép và nước ép để thực hiện việc lọc phân li chất rắn lỏng một cách hiệu quả cao.
Đặc điểm: 1.Ván lọc chọn dùng thiết bị định hướng vạn hành cân bằng;
2.Có thể tự động hoàn thành liên tục các thao tác lọc, sự ép, tẩy rửa, làm khô, tách liệu, tái sinh vải lọc.
3.Việc lọc có hiệu quả cao đối với các vật liệu tỉ mỉ có độ dính và yêu cầu bánh lọc phải có hàm lượng nước thấp.
4.Động cơ sử dụng điều khiện dịch ép, thiết bị vận hành đáng tin gậy.
5.Đặc biệt chọn dùng điều khiển PLC + màng hình cảm ứng + van tự động, có thể thao tác linh hoạt và đơn giản v.v… Giảm bớt được sức lao động hạ thấp giá thành.
6.Kết cấu nhỏ gọn, diện tích đặt máy nhỏ, áp lực sử dụng lớn, công tác hiệu quả cao.
2、Miêu tả chất năng: Hiện giời thiết bị được sử dụng rộng rải trong ngành tuyển khoáng và khoáng thừa, tách nước, luyện kim, hóa chất, vật oxit hóa, cặn điện phân, cặn chiềm lẩn, tách nước của cặn lò hơi và bảo vệ môi trường trong việc xử lý chất axit v.v…
3、Chỉ thị kĩ thuật: Nguyên lý thao tác:

1 Giai đoạn lọc: khi tổ kiện khuôn ván đóng lại, vật liệu lọc sẽ thông qua ống chuyền vật liệu bơm vào khoảng trỏng giửa của khuôn ván lọc. dịch lọc sẽ thông qua vải lọc chạy vào khoảng tróng đựng dịch, thông qua dịch ông mềm đến ống chủ để bài ra, đồng thời khoảng tróng của khuôn ván lọc đã hình thành ra bánh lọc.
2 Sử dụng một lận ép: Sức nước ép cao sẽ thông qua ống mềm ép nước cao chạy trên khoán trong màng cách, đễ màng cách tiến hành sự ép cho bánh lọc, từ đó tách chất lỏng của bánh lọc ra ngoài.
3 Dịch tẩy rửa (có thể lực chọn): dịch tẩy sẽ từ máy bơm thông qua ống chuyển vật liệu tới khoán lọc; sau đó thông qua bánh lọc và vải lọc ròi bài ra ngoài.
4 Sử dụng hai lần ép (có thể lực chọn): giống như một lần ép.
5 Không khí khô hạn: thông qua khí lưu của bánh lọc đêm theo hơi nước, thành phận lượng nước có thể hạ thấp tối đa, đồng thới bài tróng ra dịch trong khoán lọc.
6 Bài ra bánh lọc: sau khi hoàn thành việc xấy khô, tổ kiện khuôn ván mở ra, máy khởi động sẽ vận hành vải lọc và bánh lọc sẽ theo vải lọc vân hạnh bị tách ra ở hai bên cạnh máy lọc.
4、Hướng dẫn thiết kế chọn Mode: Do máy chủ; Chạm ép dịch; Chạm nước; Hệ thống làm sạch; Hệ thống điều khiển v.v… tổ hợp mà thành.
1 Đáy ván lọc 2 Cột đứng 3 Thùng phản ứng siêu tốc 4 Đỉnh ván lọc |
5 khuôn kệ tấng trên 6 Thiết bị đưa chuyển vải lọc và máng đựng bánh lọc 7 Tổ khuôn ván 8 trục |
9 Đướng ống 10 Miếng định hướng 11 Thiết bị ép dịch 12 Tủ điện điều kiển |
13 Ván 14 Vải lọc 16 Đướng ống dịch lọc 17 Chóp bảo vệ và bảo trì |
Tham số kĩ thuật của máy ép lọc kiểu đứng dạng khuôn ván tự động loại HVPF
| Model |
Diện tích lọc (m2) |
Kích thước bên ngoài m (L x W x H) |
Số lượng khuôn lọc (Miếng) |
Trọng lượng (Tấn) |
| HVPF-3 |
3 |
3.65×2.5×2.2 |
2 |
11 |
| HVPF-6 |
6 |
3.65×2.5×2.3 |
4 |
12 |
| HVPF-9 |
9 |
3.65×2.5×2.5 |
6 |
13 |
| HVPF-12 |
12 |
3.65×2.5×2.7 |
8 |
14 |
| HVPF-15 |
15 |
5.1×3.0×3.0 |
6 |
28 |
| HVPF-20 |
20 |
5.1×3.0×3.3 |
8 |
29 |
| HVPF-25 |
25 |
5.1×3.0×3.7 |
10 |
32 |
| HVPF-30 |
30 |
5.1×3.0×4.1 |
12 |
33 |
| HVPF-35 |
35 |
5.1×3.0×4.5 |
14 |
34 |
| HVPF-40 |
40 |
5.1×3.0×4.8 |
16 |
38 |
| HVPF-45 |
45 |
5.1×3.0×5.2 |
18 |
39 |
| HVPF-50 |
50 |
5.1×3.0×5.6 |
20 |
40 |
| HVPF-55 |
55 |
5.1×3.0×5.9 |
22 |
41 |
| HVPF-60 |
60 |
6.8×5.0×4.2 |
10 |
62 |
| HVPF-72 |
72 |
6.8×5.0×4.6 |
12 |
65 |
| HVPF-84 |
84 |
6.8×5.0×4.9 |
14 |
72 |
| HVPF-96 |
96 |
6.8×5.0×5.3 |
16 |
74 |
| HVPF-108 |
108 |
6.8×5.0×5.7 |
18 |
81 |
| HVPF-120 |
120 |
6.8×5.0×6.0 |
20 |
84 |
| HVPF-132 |
132 |
6.8×5.0×6.4 |
22 |
90 |
| HVPF-144 |
144 |
6.8×5.0×6.7 |
24 |
93 |
| HVPF-156 |
156 |
6.8×5.0×7.1 |
26 |
99 |
| HVPF-168 |
168 |
6.8×5.0×7.3 |
28 |
102 |
5、Phạm vi cung ứng và hiện trường yêu cầu lắp đặt: Do máy chủ; Chạm ép dịch; Chạm nước; Hệ thống làm sạch; Hệ thống điều khiển v.v… tổ hợp mà thành.

1 Cơ sở lắp máy phải trên nền tảng mặt đất phẳng có kết cấu chặt chẽ bằng thép hoặc khuôn kệ thép kiên cố. kích thước lớn nhỏ và nhựa theo kích thước có liên quan đến hình vẽ và cơ sở hình vẽ. Chiều sâu của nền tảng nhựa theo tình hình thực tế của khách mà định. Sự câu chuyển chủ máy sẽ do nhân viên chuyên nghiệp phụ trách, chống trường hợp bị pha cham và làm chày xướt trên máy. Khi lắp đặt sử dụng thước cân bằng để đo trục trên chủ máy cân bằng chính sát đồng lắp đặt những thiết bị khác.
2 Sự cung khí của máy: hạt nhỏ dưới 5 micrômét; áp lực 0.5-0.6MPa, lượng khí: tham khảo vào hình vẽ của sách thuyết minh của máy.
3 Nước: hạm lượng chất rắn tối đa 5ppm,hạt nhỏ chất rắn dưới 50um, áp lực tại 3.5-6bar, tham khao hình vẽ của sách thuyên minh.
4 Điên cung ứng: 3pha /380V±5%,2pha /220V±5%,50Hz。
5 Môi trường công tác: Nhiệt độ sử dụng của máy là 5~45℃,không được sử dụng trong đong lạnh.